Bệnh tiểu đường là gì? Phân loại, triệu chứng, chuẩn đoán bệnh Tiểu đường.

25/10/2019 | 18958

Bệnh tiểu đường hay còn gọi là bệnh đái tháo đường, là bệnh liên quan đến rối loạn chuyển hóa cacbonhydrat, mỡ, protein khi hóc môn lnsuIin của tụy bị thiếu hay giảm tác động trong cơ thể, biểu hiện bằng mức đường trong máu luôn cao. Bệnh tiểu đường là một trong những nguyên nhân chính của nhiều bệnh hiểm nghèo, điển hình là tim mạch, tai biến mạch máu não, mù mắt, suy thận, liệt dương, hoại thư...


Xét nghiệm tiểu đường

Phân loại bệnh tiểu đường

Bệnh tiểu đường có hai thể bệnh chính: Bệnh tuýp 1 do tụy tạng không tiết in.su.lin, và tiểu đường tuýp 2 do tiết giảm in.su.lin và đề kháng in.su.lin.

Tiểu đường tuýp 1 (Type 1)

Khoảng 5-10% tổng số bệnh nhân bệnh tiểu đường thuộc loại 1, phần lớn xảy ra ở trẻ em và người trẻ tuổi (dưới 20 tuổi). Các triệu chứng thường khởi phát đột ngột và tiến triển nhanh nếu không điều trị. Giai đoạn toàn phát có tình trạng thiếu in.su.lin tuyệt đối gây tăng đường huyết và nhiễm Ceton.

Những triệu chứng điển hình của bệnh tiểu đường tuýp 1 là: ăn nhiều, uống nhiều, tiểu nhiều, gầy nhiều (4 nhiều), mờ mắt, dị cảm và sụt cân, trẻ em chậm phát triển và dễ bị nhiễm trùng.

Tiểu đường tuýp 2 (Type 2)

Bệnh tiểu đường tuýp 2 chiếm khoảng 90 - 95 % trong tổng số bệnh nhân bệnh tiểu đường, thường gặp ở lứa tuổi trên 40, nhưng gần đây xuất hiện ngày càng nhiều ở lứa tuổi 30, thậm chí cả lứa tuổi thanh thiếu niên. Bệnh nhân thường ít có triệu chứng và thường chỉ được phát hiện bởi các triệu chứng của biến chứng, hoặc chỉ được phát hiện tình cờ khi đi xét nghiệm máu trước khi mổ hoặc khi có biến chứng như nhồi máu cơ tim, tai biến mạch máu não; khi bị nhiễm trùng da kéo dài; bệnh nhân nữ hay bị ngứa vùng kín do nhiễm âm hộ; bệnh nhân nam bị liệt dương.

Bệnh tiểu đường do thai nghén

Tỷ lệ bệnh tiểu đường trong thai kỳ chiếm 3 - 5 % số thai nghén; phát hiện lần đầu tiên trong thai kỳ.

Triệu chứng

Các triệu chứng thường thấy là tiểu nhiều, ăn nhiều, uống nhiều, sụt cân nhanh là các triệu chứng thấy ở cả hai loại.

Tiểu nhiều

  • Glucose niệu kéo theo lợi niệu thẩm thấu làm tăng lượng nước tiểu, bệnh nhân thường xuyên mắc đi tiểu hơn người bình thường.
  • Lượng nước tiểu thường từ 3 - 4 lít hoặc hơn trong 24 giờ, nước trong, khi khô thường để lại vết bẩn hoặc mảng trắng.
  • Tiểu dầm ban đêm do đa niệu có thể là dấu hiệu khởi phát của đái tháo đường ở trẻ nhỏ.

Ăn nhiều

Cơ thể không thể sử dụng đường để cung cấp năng lượng làm cho bệnh nhân nhanh đói chỉ sau bữa ăn một thời gian ngắn.

Uống nhiều

Mất nước làm kích hoạt trung tâm khát ở vùng hạ đồi, làm cho bệnh nhân có cảm giác khát và uống nước liên tục.

Gầy nhiều

Dù ăn uống nhiều hơn bình thường, nhưng do cơ thể không thể sử dụng glucose để tạo năng lượng, buộc phải tăng cường thoái hóa lipid và protid để bù trừ, làm cho bệnh nhân sụt cân, người gầy còm, xanh xao. Với bệnh nhân đái tháo đường loại 2 thường không có bất kỳ triệu chứng nào ở giai đoạn đầu và vì vậy bệnh thường chẩn đoán muộn khoảng 7 - 10 năm (chỉ có cách kiểm tra đường máu cho phép chẩn đoán được ở giai đoạn này).

Chẩn đoán

Một số xét nghiệm cần thiết phục vụ cho việc chẩn đoán bệnh:

Xét nghiệm máu

Đo nồng độ đường trong máu lúc đói, sau khi ăn và sự dung nạp chất này.

Đo nồng độ glucose trong máu lúc đói

Xác định tiểu đường trong 2 lần xét nghiệm đều cho kết quả là nồng độ glucose trong máu lúc đói cao hơn 126 mg/dl. Khi kết quả xét nghiệm có nồng độ từ 110 và 126 mg/dl thì coi là tiền tiểu đường, báo hiệu nguy cơ bị tiểu đường type 2 với các biến chứng của bệnh.

Đo nồng độ glucose sau khi đã ăn

Nếu kết quả đo nồng độ glucose sau khi đă ăn cao hơn 200 mg/dl kèm các triệu chứng của bệnh (khát nhiều, đái nhiều và mỏi mệt) thì nghi ngờ bị bệnh tiểu đường.

Đánh giá sự dung nạp sau khi uống glucose

Đôi khi các bác sĩ muốn chẩn đoán sớm bệnh đái tháo đường hơn nữa bằng cách cho uống đường glucose làm bộc lộ những trường hợp ĐTĐ nhẹ mà thử máu theo cách thông thường không đủ tin cậy để chẩn đoán. Cách đó gọi là "test dung nạp glucose bằng đường uống". Xét nghiệm nồng độ glucose sau khi uống 2 giờ. Nếu kết quả xét nghiệm cho thấy nồng độ này vẫn cao hơn 200 mg/dl thì chẩn đoán là bị bệnh tiểu đường type 2.

Tóm tắt

DẤU HIỆU NHẬN BIẾT CỦA BỆNH TIỂU ĐƯỜNG
- Chỉ số đường huyết lúc đói: ≥ 126mg/dL (7.0 mmol/L)
- Chỉ số đường huyết sau ăn hoặc bất kỳ: ≥ 200mg/dL (11.1 mmol/L)
- Cảm thấy khát nước liên tục
- Đi tiểu nhiều lần, đặc biệt vào ban đêm
- Người hay mệt mỏi, uể oải
- Giảm cân nhanh
- Bộ phận sinh dục bị ngứa, hoặc bị nấm âm đạo tái phát nhiều lần
- Chuột rút
- Táo bón
- Mắt ngày càng mờ
- Các vết thương/bầm lâu lành
- Da dễ bị nhiễm trùng, tái phát nhiều lần

BIẾN CHỨNG TIỂU ĐƯỜNG
Người mắc bệnh tiểu đường có lượng đường trong máu cao hơn bình thường, dẫn đến tổn thương các mạch máu nhỏ trước và gây ra hàng loạt bệnh nguy hại. Vì vậy, các bác sĩ thường ví von Tiểu đường là mẹ của các loại bệnh:
- Gây tổn thương mạch máu nhỏ ở đáy mắt dẫn đến mắt mờ, mù mắt
- Có thể gây tổn thương mạch máu nhỏ ở não gây tai biến mạch máu não
- Gây huyết áp không đều, xơ vữa động mạch
- Gây suy tim, suy thận
- Gây biến chứng thần kinh, mất cảm giác (chân tay tê bì là bắt đầu ở thể nhẹ)
- Gây vết thương lâu lành, hoại thư
- Gây biến chứng thai kỳ
.....

Biến chứng tiểu đường là nguồn gốc của nhiều căn bệnh nguy hiểm

Lượng đường trong máu tăng cao có thể gây biến chứng cấp tính có thể dẫn đến hôn mê, tư vong.


NGUYÊN NHÂN MẮC BỆNH TIỂU ĐƯỜNG
- Với tiểu đường tuýp 1: có thể do di truyền, do tế bào linsuIin trong cơ thể bị phá hủy, do lnsuIin có hoạt lực kém.
- Với tiểu đường tuýp 2:
+ Do chế độ ăn uống có nhiều đồ ngọt, tinh bột dẫn đến lượng đường hấp thụ vào cơ thể, vào máu tăng cao.
+ Do ít vận động thể dục thể thao hoặc béo phì dẫn đến lượng đường trong máu không bị phân hủy đốt cháy làm thừa đường trong máu.
+ Do tuyến tụy yếu không sản sinh đủ linsuIin và linsuIin có hoạt lực yếu.
+ Do các chứng bệnh khác gây ảnh hưởng đến túy tụy, gây bệnh như béo phì, mỡ máu, suy giảm chức năng gan, thận...


PHÒNG VÀ TRỊ BỆNH TIỂU ĐƯỜNG
Để phòng chống và điều trị bệnh tiểu đường thì ngoài việc dùng thuốc còn cần có thói quen ăn uống sinh hoạt lành mạnh bao gồm:
- Không ăn đồ ngọt, ăn ít tinh bột, hạn chế ăn các loại thịt đỏ, dầu mỡ động vật, hoa quả ngọt. Ăn nhiều rau xanh và cá, sử dụng dầu thực vật thay thế cho mỡ động vật, có thể ăn các loại hạt thay thế cho tinh bột như lạc, điều, hạnh nhân, óc chó...

Khẩu phần - chế độ ăn uống cho người tiểu đường

- Thể dục thể thao đều đặn, với người yếu thì cũng cần vận động nhẹ nhàng để đốt cháy, phân hủy bớt lượng đường trong máu.
- Không lạm dụng thuốc tây để tránh nhờn thuốc và các tác dụng phụ như chức năng gan thận suy giảm, chức năng tuyến tụy suy giảm, tụy yếu không sản sinh đủ linsuIin. Ưu tiên sử dụng các sản phẩm từ thảo dược thiên nhiên lành tính có thể sử dụng lâu dài mà không có tác dụng phụ.
- Sử dụng một số thảo dược thiên nhiên có tác dụng chữa bệnh tiểu đường hiệu quả tiêu biểu bao gồm: Dây thìa canh, Giảo cổ lam, Khổ qua, Tỏi đen...

SẢN PHẨM TRỊ TIỂU ĐƯỜNG TIÊU BIỂU:

CAO DÂY THÌA CANH VINACAO có thành phần gồm cao Dây thìa canh và cao Giảo cổ lam được chiết xuất trên dây truyền công nghệ hiện đại tại Nhà máy hóa dược Việt Nam có công dụng: Ổn định và hạ đường huyết, giảm hấp thu đường ở ruột, tăng thải đường ở mô cơ, tăng tiết và tăng hoạt lực linsuIin giúp hỗ trợ điều trị tiểu đường hiệu quả, ngăn ngừa biến chứng tiểu đường.

Cao Dây Thìa Canh Vinacao điều trị tiểu đường hiệu quả, ngăn ngừa biến chứng tiểu đường

VTV NÓI VỀ CAO DÂY THÌA CANH VINACAO

TƯ VẤN PHÒNG VÀ ĐIỀU TRỊ BỆNH TIỂU ĐƯỜNG
Hotline : 088 951 3333 - 088 930 3333


(*) Xem thêm:

Bình luận
Gọi ngay : 088 951 3333